Chào mừng quý vị đến với Con Đường Phía Trước của Lương Thị Tửu.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Tập Huấn CN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: pgd
Người gửi: Lương Thị Tửu (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:06' 31-08-2014
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn: pgd
Người gửi: Lương Thị Tửu (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:06' 31-08-2014
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
31-Aug-14
1
HƯỚNG DẪN DẠY HỌC THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
2
Ngày 5/5/2006, Bộ trưởng bộ giáo dục và đào tạo đã ký QĐ số 16/2006/QĐ – BGĐT về việc ban hành Chương trình giáo dục phổ thông.
Trong chương trình giáo dục phổ thông, Chuẩn kiến thức, kĩ năng được thể hiện, cụ thể hoá ở các chủ đề của chương trình môn học, theo từng lớp học.
Điểm mới của Chương trình GDPT là đưa Chuẩn kiến thức, kĩ năng vào đảm bảo việc chỉ đạo dạy học, kiểm tra, đánh giá theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng, tạo nên sự thống nhất trong cả nước; góp phần khắc phục tình trạng quá tải trong giảng dạy, học tập; giảm thiểu dạy thêm, học thêm.
Nhìn chung ở các trường phổ thông hiện nay, bước đầu đã vận dụng được Chuẩn kiến thức, kĩ năng trong giảng dạy, học tập, kiểm tra, đánh giá; song về tổng thể vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của đổi mới giáo dục phổ thông; cần phải tiếp tục quan tâm, chú trọng hơn nữa.
ĐẶT VẤN ĐỀ
3
A. Chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông là gì?
B. Dạy học môn Công nghệ ở trường THCS theo chuẩn KT-KN là như thế nào?
C. Giáo viên Công nghệ trường THCS thường gặp khó khăn gì trong khi dạy học theo chuẩn KT-KN?
D. Dạy học môn Công nghệ theo chuẩn KT-KN như thế nào để có hiệu quả?
ĐẶT VẤN ĐỀ
4
KẾ HOẠCH TẬP HUẤN MÔN CÔNG NGHỆ THEO CHUẨN KT- KN
THỜI LƯỢNG: 2 buổi.
NỘI DUNG:
- Buổi 1:- Những vấn đề chung về chuẩn KT-KN.
+ Một số kĩ thuật dạy học tích cực trong dạy học môn Công nghệ.
- Buổi 2:
+ Dạy học theo chuẩn KT- KN môn Công nghệ thông qua các kĩ thuật dạy học tích cực.
- Tổ chức dạy học theo chuẩn KT-KN
+Tổ chức kiểm tra, đánh giá theo chuẩn KT-KN.
5
Phần I
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN MỘT SỐ KHÁI NIỆM
A. GIỚI THIỆU VỀ CHUẨN:
1. Khái niệm: (p1)
Chuẩn: Là những yêu cầu, tiêu chí tuân thủ những nguyên tắc nhất định, được dùng để làm thước đo đánh giá hoạt động, công việc, sản phẩm của lĩnh vực nào đó.
* Chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục: là mức độ yêu cầu mà đối tượng giáo dục được đánh giá phải đáp ứng để được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.
*Chuẩn KT- KN của chương trình GDPT: được thể hiện cụ thể trong các chương trình môn học, hoạt động giáo dục và các chương trình cấp học.
- Chuẩn KTKN của chương trình môn học: Là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về KTKN của môn học mà HS cần phải và có thể đạt được sau mỗi đơn vị kiến thức.
- Chuẩn KTKN của chương trình cấp học: Là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về KTKN của các môn học mà HS cần phải và có thể đạt được sau từng giai đoạn học tập trong cấp học.
6
2. Phân biệt chuẩn kiến thức và chuẩn kỹ năng
a. Chuẩn kiến thức:
Tri thức khoa học như khái niệm, tính chất, nguyên lý, nguyên tắc, căn cứ khoa học, …. Là những kiến thức tối thiểu học sinh có thể đạt và phải đạt được.
b. Chuẩn kỹ năng:
- Thao tác, quan sát, hành động… mà học sinh cần đạt được.
- Thao tác thuần thục, chính xác là kỹ sảo.
3. Các mức độ về chuẩn KT-KN
a. Về kiến thức: Yêu cầu HS phải nhớ, nắm vững các kiến thức cơ bản trong chương trình, SGK, đó là nền tảng vững vàng để có thể phát triển năng lực nhận thức ở cấp cao hơn.
- Biết, nhận biết: Kể tên, liệt kê, mô tả, phát biểu, tái hiện lại được đối tượng.
- Hiểu, thông hiểu: Hiểu, giải thích, minh hoạ, phán đoán về đối tượng bằng ngôn ngữ của mình.
- Vận dụng: Khả năng vận dụng kiến thức vào sự việc cụ thể.
- Ngoài ra còn các mức độ: phân tích, tổng hợp, đánh giá
Phần I
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN MỘT SỐ KHÁI NIỆM
7
b.Về kỹ năng: Biết vận dụng các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi, giải bài tập, làm thực hành; có kỹ năng tính toán, vẽ hình, dựng biểu đồ,...
Các mức độ về kĩ năng:
- Thực hiện được.
- Thực hiện thành thạo.
- Thực hiện sáng tạo.
(Chủ yếu đề cập đên 2 mức độ đầu)
c. Về thái độ:....
Lưu ý: Có chủ đề có đủ 3 mục tiêu, hoặc chỉ 2, có thể là 1 mục tiêu.
4. Chuẩn KT-KN là căn cứ để:
- Biên soạn sách giáo khoa và các tài liệu hướng dẫn dạy học, kiểm tra, đánh giá, đổi mới PPDH, đổi mới KTĐG.
- Chỉ đạo, quản lý, thanh, kiểm tra, đánh giá, sinh hoạt, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ QL, GV
- Xác định mục tiêu của mỗi giờ học, mục tiêu của quá trình DH đảm bảo chất lượng DH.
- Xác định mục tiêu KTĐG; đánh giá kết quả giáo dục.
Phần I
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN MỘT SỐ KHÁI NIỆM
8
B. GIỚI THIỆU VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
I.Phương pháp dạy học: Là những hình thức và cách thức hoạt động của GV và HS trong những điều kiện DH xác định nhằm đạt mục đích DH.
II. Kĩ thuật DH: là những động tác, cách thức hành động của GV và HS trong các tình huống hành động nhỏ, cụ thể nhằm thực hiện và điều khiển quá trình DH.
III. Định hướng đổi mới PPDH:
1. Bám sát mục tiêu giáo dục phổ thông;
2. Phù hợp với nội dung DH cụ thể;
3.Phù hợp với đặc điểm lứa tuổi HS;
4. Phù hợp với CSVC, các điều kiện DH của nhà trường;
5. Phù hợp với việc đổi mới KTĐG kết quả DH;
6.Kết hợp giữa việc tiếp thu và sử dụng có chọn lọc, có hiệu quả các PPDH tiên tiến, hiện đại với việc khai thác những yếu tố tích cực của các PHDH truyền thống;
7. Tăng cường sử dụng các phương tiện DH, thiết bị DH và đặc biệt lưu ý đến những ứng dụng CNTT
9
IV.Mục đích của đổi mới PHDH: là thay đổi lối DH truyền thụ 1 chiều sang DH theo “PPDH tích cực” với các kĩ thuật dạy, học tích cực nhằm giúp HS phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, tinh thần hợp tác, kĩ năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhau trong học tập và trong thực tiễn.
PPDHTC, được dùng với nghĩa là hoạt động, chủ động, trái với không hoạt động, thụ động. Kĩ thuật dạy học tích cực lag “hạt nhân”của PPDHTC, hướng tới việc tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS, nghĩa là hướng vào phát huy tính tích cực, chủ động của người học chứ không chỉ hướng vào việc phát huy tính tích cực của người dạy.
1.Các yếu tố tác động trong các PPDHTC:
- Phương tiện vật chất.
- GV có vai trò kích thích HS hoạt động. Phân biệt PPDHTC với PP cổ truyền là ở chỗ GV là chất xúc tác, không đảm nhận 1 hành động trực tiếp nào.
- DH cần phải xuất phát từ những gì ta hiểu biết về trẻ em để tiến tới những gì trẻ em phải đạt được.
B. GIỚI THIỆU VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
10
2. Thuận lợi và khó khăn của PPDHTC:
a. Thuân lợi:
- PPDHTC có hiệu quả hơn các PP áp đặt vì huy động được HS tham gia vào quá trình nhận thức;
- Nếu được rèn luyện bởi PPDHTC, HS dần dần có những phẩm chất và năng lực thích ứng với thời đại...
b. Một số khó khăn:
- PPDHTC không thể bao quát toàn bộ lĩnh vực giáo dục có những kiến thức không thể do HS phát hiện được mặc dù cung cấp cho HS bất cứ phương tiện nào. Cũng không phải mọi HS đều sẵn sàng tham gia vào hoạt động tích cực.
- Trong nhièu trường hợp, nếu cho phép người học phát hiện, giải quyết, chiếm lĩnh tri thức thì mất nhiều thời gian. Do đó không thể áp dụng máy móc PPDHTC cho toàn bộ nội dung bài học, các nội dung DH;
B. GIỚI THIỆU VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
11
- PPDHTC đòi hỏi 1 số điều kiện như GV, HS, phương tiện, tài liệu. (một số vùng chưa thực hiện được)
- Nếu quá thiên về PPDHTC có thể ảnh hưởng thiên lệch trong tâm lí của trẻ, chẳng hạn: phủ nhận vai trò của môi trường; hoặc do quá đề cao vai trò người học có thể dẫn đến coi nhẹ vai trò của người dạy và HS có thể tự mãn;
- PPDHTC chú trọng tính tự chủ trong việc thực hiện mục tiêu DH; nếu chỉ thiên về những kĩ năng, kiến thức đơn giản thì những HS xuất sắc sẽ bị thiệt thòi. Ngược lại, nếu thiên về mục tiêu phát triển thì thiệt thòi cho HS chậm phát triển, kém thông minh.
B. GIỚI THIỆU VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
12
3. Đặc trưng của PPDHTC:
+Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của HS.
+ Dạy học tăng cường rèn luyện PP tự học.
+ Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.
+ Kết hợp đánh giá cuả thầy với tự đánh giá của trò.
4. Yêu cầu đổi mới PPDH
Đổi mới PPDH không có nghĩa là gạt bỏ các PP truyền thống mà phải vận dụng 1 cách hiệu quả các PPDH hiện có theo quan điểm DHTC kết hợp với các PP hiện đại.
a. Yêu cầu chung:
- Căn cứ chuẩn KT-KN để xác định mục tiêu bài học.
- Sáng tạo về PPDH.
- DH thể hiện mối quan hệ tích cực giữa GV và HS, giữa HS và HS.
B. GIỚI THIỆU VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
13
- DH chú trọng đến việc rèn luyện các kĩ năng, tăng cường thực hành và gắn nội dung bài học với thực tiễn cuộc sống.
- DH chú trọng đến việc sử dụng có hiệu quả phương tiện, thiết bị DH; quan tâm ứng dụng CNTT.
- DH chú trọng đến việc động viên, khuyến khích kịp thời sự tiến bộ của HS.
b. Yêu cầu đối với cán bộ quản lý cơ sở giáo dục.
- Nắm vững chủ trương đổi mới giáo dục phổ thông.
- Nắm vững yêu cầu DH bám sát Chuẩn KT-KN trong CTGDPT, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho GV, động viên, khuyến khích GV tích cực đổi mới PPDH.
- Có biện pháp quản lí, chỉ đạo tổ chức thực hiện đổi mới PHDH trong nhà trường.
- Động viên, khen thưởng kịp thời.
B. GIỚI THIỆU VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
14
c. Yêu cầu đối với GV
- Bám sát Chuẩn KT-KN để thiết kế bài giảng
- Thiết kế, tổ chức, hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động học tập với các hình thức đa dạng, phong phú, có sức hấp dẫn, phù hợp với đặc trưng bài học.
- Động viên, khuyến khích, tạo cơ hội và điều kiện cho HS, giúp HS phát triển tối đa, năng lực, tiềm năng của bản thân.
- Thiết kế và hướng dẫn HS thực hiện các dạng câu hỏi, bài tập phát triển tư duy và rèn luyện kĩ năng.
- Sử dụng các PP và hình thức tổ chức DH 1 cách hợp lí.
B. GIỚI THIỆU VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
15
d. Yêu cầu đối với học sinh:
- Tích cực suy nghĩ, chủ động tham gia các hoạt động học tập để tự khám phá và lĩnh hội kiến thức.
- Tích cực sử dụng thiết bị, đồ dùng học tập.
Mạnh dạn trình bày và bảo vệ ý kiến, tích cực thảo luận, tranh luận, đặt câu hỏi cho bản thân, cho thầy, cho bạn.
- Biết tự đánh giá và đánh giá các ý kiến, quan điểm, các sản phẩm hoạt động học tập của bản thân và bạn bè.
B. GIỚI THIỆU VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
16
I. QUAN NIỆM VỀ ĐÁNH GIÁ:
- Đánh giá là khả năng xác định giá trị của thông tin, xác định mức độ đạt được về thực hiện mục tiêu.
- Kiểm tra là thu thập thông tin về kết quả thực hiện mục tiêu.
Kiểm tra là công cụ của đánh giá, đồng thời kiểm tra, đánh giá là 2 khâu trong 1 quy trình thống nhất xác định kết quả thực hiện mục tiêu.Trong nhiều trường hợp, khi nói đánh giá, nghĩa là đã bao gồm cả kiểm tra.
II. HAI CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA ĐÁNH GIÁ.
1.Chức năng xác định:
- Xác định mức độ đạt được trong việc thực hiện mục tiêu.
- Xác định đòi hỏi tính chính xác, khách quan, công bằng.
2. Chức năng điều khiển:
- Phát hiện những mặt tốt, mặt chưa tốt, khó khăn, vướng mắc và xác định nguyên nhân;
- Kết quả đánh giá là căn cứ để quyết định giải pháp cải thiện thực trạng, nâng cao chất lượng, hiệu quả.
C. GIỚI THIỆU VỀ ĐÁNH GIÁ
17
III.CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC.
1. Chất lượng GD là sự đáp ứng các yêu cầu về mục tiêu GD được quy định tại Luật GD.
2. Đánh giá chất lượng là hoạt động đánh giá các đối tượng GD về mức độ đáp ứng các Quy định về chuẩn đánh giá chất lượng GD với từng đối tượng do Bộ GD ĐT ban hành.
IV. MỤC ĐÍCH ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG
1. Đánh giá CLGD: Nhằm xác định mức độ đáp ứng mục tiêu GD trong từng giai đoạn của đối tượng được đánh giá nhằm nâng cao CLGD; thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước.
2. Kết quả đánh giá chất lượng:
- Giúp HS biết được khả năng học tập của mình so với yêu cầu cua chương trình.
- Giúp GV nắm được tình hình học tập của HS.
- Giúp cán bộ quản lí GD để ra giải pháp quản lí phù hợp để nâng cao CLGD.
- Giúp cha mẹ HS và cộng đồng biết được kết quả GD của từng HS, từng lớp và của các cơ sở GD
C. GIỚI THIỆU VỀ ĐÁNH GIÁ
18
V. QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG
1. Đối tượng tự đánh giá;
2. Đánh giá ngoài;
3. Công nhận đối tượng đạt chuẩn CLGD.
VI.YÊU CẦU ĐÁNH GIÁ
1. Đánh giá phải căn cứ vào Chuẩn KT-KN.
2.Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện chương trình, kế hoạch giảng dạy, học tập của các nhà trường. KT theo hướng vừa đánh giá được đúng với Chuẩn KT-KN, vừa có khả năng phân hoá cao.
3. Kết hợp thật hợp lí giữa các hình thức KT.
4. Đánh giá chính xác, đúng thực trạng.
5. Đánh giá kịp thời.
6. Đánh giá không chỉ kết quả cuối cùng mà cả quá trình học tập của HS.
7.Không chỉ đánh giá thành tích học tập của HS mà còn bao gồm đánh giá quá trình DH nhằm cải tiến quá trình DH.
C. GIỚI THIỆU VỀ ĐÁNH GIÁ
19
8.Kết hợp thật hợp lý giữa đánh giá định tính và định lượng.
9. Kết hợp đánh giá trong và đánh giá ngoài.
10. Kết hợp đánh giá theo Mẫu và đánh giá theo Chuẩn.
- Đối với đánh giá theo Mẫu:
+ Tăng cường chất lượng công cụ đánh giá: Sử dụng hệ thống câu hỏi mở.
+ Điều chỉnh mục tiêu đánh giá: Không chỉ đánh giá việc nắm KT-KN mà phải chú trọng đánh giá khả năng vận dụng KT-KN, khả năng phân tích, lí giải các vấn đề.
- Đối với đánh giá theo Chuẩn:
+ Xây dựng Chuẩn đầu ra.
+ Tổ chức đánh giá đúng quy trình theo Chuẩn đầu ra.
- Phải là động lực thúc đẩy đổi mới PHDH: Đổi mới PHDH và đổi mới kiểm tra, đánh giá là 2 mặt thống nhất hữu cơ của quá trình dạy học, là nhân tố quan trọng nhất đảm bảo chất lượng DH.
C. GIỚI THIỆU VỀ ĐÁNH GIÁ
20
Phần II
DẠY HỌC THEO CHUẨN KT- KN MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG QUA CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC.
A.MỘT SỐ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ
1.Xử lí nội dung bài học.
a.Xoá bớt từ trong nội dung.(p5)
b.Xoá một phần trong nội dung.(p4)
c. Bỏ tiêu đề cho nội dung.(p7)
d.Thay đổi thứ tự nội dung.(p1)
e.Sử dụng tranh câm.
2. Biến đổi nội dung bài học:
a. Sơ đồ hóa nội dung.
b. Đồ thị hoá nội dung.
3. Ứng dụng CNTT trong dạy học tích cực.
21
B. DẠY HỌC THEO CHUẨN KT- KN MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG QUA CÁC KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC.
I.Quan điểm chung về dạy học theo chuẩn KT-KN. (P2)
1.Chuẩn KT-KN môn Công nghệ:
Thực chất môn Công nghệ là hợp nhất 3 môn: kĩ phục phục vụ, kĩ thuật NN và KTCN
*Mục tiêu của môn CN: Học xong chương trình môn CN HS cần đạt được:
+ Kiến thức: Hiểu được những kiến thức ban đầu và thông thường về kĩ thuật và công nghệ của 1 số lĩnh vực sản xuất phổ biến của đất nước như công - nông – lâm- ngư nghiệp,về kinh tế gia đình và kinh doanh; trên cơ sở đó bước đầu hình thành được tư duy công nghệ, tư duy kinh tế.
+ Kĩ năng: Hình thành được 1 số kĩ năng lao động nghề nghiệp đơn giản, cơ bản, cần thiết thuộc các lĩnh vực nêu trên; trên cơ sở đó hình thành kĩ năng học tập môn công nghệ.
+ Thái độ: Có thói quen làm việc theo kế hoạch, tuân thủ quy trình, thực hiện an toàn lao động và bảo vệ môi trường; bước đầu hình thành được tác phong công nghiệp; có thái độ quý trọng lao động, say mê, hứng thú học tập và tìm hiểu nghề nghiệp.
Phần II
DẠY HỌC THEO CHUẨN KT- KN MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG QUA CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC.
22
*Quan điểm xây dựng và phát triển chương trình môn công nghệ: Giáo dục kĩ thuật tổng hợp và hướng nghiệp; hiện đại, cơ bản và sát với thực tiễn Việt Nam; coi trọng thực hành; mang tính mở (có phần tự chọn theo sở trường của HS và phù hợp với các vùng miền).
* Chuẩn KT-KN môn CN:
+ Chuẩn KT-KN môn CN là mức độ mà mọi HS cần phải và có thể đạt được về KT và KN của môn học sau 1 giai đoạn học tập xác định.
+ Chuẩn KT-KN môn CN là căn cứ để biên soạn SGK CN, quản lí việc dạy và học, đánh giá kết quả giáo dục của môn học. Qua đó đảm bảo sự thống nhất, khả thi của chương trình.
+ GV dạy môn CN sử dụng chuẩn KT-KN làm căn cứ để giảng dạy, ra đề kiểm tra, đối chiếu sự liên thông của môn CN giữa các lớp học.
* Chuẩn KT-KN phải đảm bảo các yêu cầu về: tính khách quan; có hiệu lực cả về thời gian và phạm vi áp dụng; khả thi, cụ thể, tường minh; hệ thống không mâu thuẩn với các quy định khác trong cùng lĩnh vực giáo dục)
Phần II
DẠY HỌC THEO CHUẨN KT- KN MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG QUA CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC.
23
2.Các cấp độ của chuẩn KT-KN môn CN:
Chuẩn KT-KN của cả chương trình môn học.
Chuẩn KT-KN của từng lĩnh vực (phân môn).
Chuẩn KT-KN của từng chương/chủ đề trong chương trình môn học.
Chuẩn KT-KN của từng bài học, đơn vị kiến thức trong chương trình môn học.
3. Cấu trúc nội dung của chuẩn: gồm 3 cột:
+ Cột chủ đề.
+ Cột mức độ đạt được.
+ Cột ghi chú.
4. Sử dụng chuẩn kiến thức như thế nào:(P3)
a. Sử dụng chuẩn trong xác định mục tiêu dạy học cho 1 tiết học:
Các loại và thứ bậc của mục tiêu dạy học.
Phần II
DẠY HỌC THEO CHUẨN KT- KN MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG QUA CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC.
24
b. Sử dụng chuẩn trong việc đặt vấn đề và tổ chức lớp học
- Sử dụng chuẩn cho việc đặt vấn đề: Từ việc phân tích cột “mức độ cần đạt được” của chủ đề trong chuẩn, có thể khái quát thành một (hoặc một vài) vấn đề chính, trọng tâm và ý nghĩa của chúng để xác định câu (hoặc đoạn) đặt vấn đề cho bài dạy.
- Sử dụng chuẩn trong việc tổ chức lớp học: Khi yêu cầu của chuẩn ở:
+ Mức độ “biết”: Thường dùng hình thức giới thiệu chung cho cả lớp;
+ Mức độ “hiểu”: có thể dùng hình thức tìm hiểu chung cho từng nhóm.
+ Mức độ “vận dụng”: có thể dùng hình thức tìm hiểu cho từng cá nhân kết hợp với thảo luận nhóm.
c. Sử dụng chuẩn KT-KN cho việc đánh giá kết quả học tập của HS.
Chuẩn KT-KN là cơ sở để xây dựng câu hỏi, bài tập và thiết kế đề kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS.
Phần II
DẠY HỌC THEO CHUẨN KT- KN MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG QUA CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC.
25
II. DẠY HỌC THEO CHUẨN KT-KN THÔNG QUA “DẠY HỌC DỰA TRÊN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ”
Quan niệm về “dạy học dựa trên giải quyết vấn đề”
Là dạy và học dựa trên vấn đề thực tiễn có liên quan đến người học và/ đồng thời liên quan đến/ phạm vi nội dung học tập đã được quy định trong “chuẩn KT-KN” môn Công nghệ theo chương trình GDPT năm 2006.
Về bản chất, đó là việc học mà kết quả của nó thu được từ kết quả của quá trình giải quyết các vấn đề. Do đó, vấn đề vừa là bối cảnh vừa là động lực cho việc học, quá trình giải quyết vấn đề là phương tiện đạt đến kết quả của việc học.
Việc phát hiện/xây dựng vấn đề, tổ chức các hoạt động giải quyết vấn đề là nội dung trọng tâm của dạy học dựa trên giải quyết vấn đề.
Ví dụ: Sử dụng tình huống thực tiễn ( miệng cống hình tròn chứ không phải hình khác)
Phần II
DẠY HỌC THEO CHUẨN KT- KN MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG QUA CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC.
26
Phần II
DẠY HỌC THEO CHUẨN KT- KN MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG QUA CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
C.TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHUẨN KT-KN
I QUAN HỆ GIỮA CHƯƠNG TRÌNH GDPT; CHUẨN KT-KN VÀ SGK MÔN CÔNG NGHỆ
Chương trình GDPT môn Công nghệ có đặc điểm:
Kế thừa đầy đủ các nội dung cơ bản, cần thiết của các chương trình cấp học vừa được ban hành;
Chính thức đưa chuẩn KT-KN thành 1 bộ phận của chương trình;
Ở cấp THCS chỉ có chương trình chuẩn (cấp THPT còn có chương trình nâng cao);
Trong chương trình các môn học, một số kiến thức mới được cập nhật, giảm bớt nội dung khó;
Đảm bảo sự thống nhất về định hướng, nguyên tắc và cách thể hiện trong chương trình.
Chương trình môn Công nghệ rõ nét hơn về sự phát triển của môn học trong giáo dục phổ thông, tạo điều kiện cho việc đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng GV;
27
Chương trình cấp học, lớp với chuẩn KT-KN và yêu cầu về thái độ trên các lĩnh vực lớn của học vấn phổ thông làm rõ mục tiêu đào tạo đối với từng cá nhân sau mỗi cấp học tạo điều kiện cho công tác quản lí, chỉ đạo, bồi dưỡng và đào tạo GV.
2. Nguyên tắc xây dựng chương trình môn Công nghệ.
Quán triệt mục tiêu giáo dục;
Đảm bảo tính khoa học và sư phạm;
Thể hiện tinh thần đổi mới PHDH;
Đảm bảo tính thống nhất;
Đáp ứng yêu cầu phát triển của từng đối tượng HS;
Đảm bảo tính liên thông giữa GDPT với giáo dục chuyên nghiệp;
Đảm bảo tính khả thi.
Phần II
DẠY HỌC THEO CHUẨN KT- KN MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG QUA CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
28
3.Chuẩn KT-KN môn Công nghệ
Chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ của môn Công nghệ là:
- Một bộ phận trong CTGDPT.
- Văn bản quan trọng để chỉ đạo, thực hiện KH GD.
- Là các yêu cầu tối thiểu, cơ bản nhất về kiến thức, kĩ năng mà học sinh có thể đạt được sau từng giai đoạn học tập.
Tuy nhiên, Chuẩn KT, KN của môn CN mới chỉ đề cập đến những chủ đề, nội dung một cách khái quát, chưa đi sâu liệt kê chi tiết các nội dung cần giảng dạy.
Yêu cầu:
Để đảm bảo thống nhất trong trên phạm vi cả nước, chuẩn KT- KN phải được cụ thể hóa các chủ đề về mục tiêu, nội dung.
Phải có định hướng về phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, sử dụng thiết bị dạy học nhằm đảm bảo điều kiện thực hiện được mục tiêu đề ra.
Giáo viên vận dụng được vào điều kiện cụ thể của vùng, miền để lựa chọn những nội dung phù hợp, thiết thực đáp ứng được nhu cầu học tập của học sinh;
Xác định điều kiện về trình độ của giáo viên, học sinh bảo đảm thực hiện được chương trình môn học.
Phần II
DẠY HỌC THEO CHUẨN KT- KN MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG QUA CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
29
4.Sách giáo khoa môn Công nghệ (p4)
Căn cứ vào chương trình giáo dục phổ thông, Sách giáo khoa là tài liệu định hướng và hỗ trợ cho quá trình tự học, tự phát hiện, tự chiếm lĩnh tri thức mới và thực hành theo năng lực của người học.
Các thông tin trong sách giáo khoa (qua kênh hình và kênh chữ) thường đa dạng, phong phú, đòi hỏi người học phải có tư duy linh hoạt, có đầu óc quan sát, phê phán mới phát hiện và giải quyết được vấn đề.
Sách giáo khoa không đơn giản là tài liệu thông báo các kiến thức có sẵn mà là tài liệu giúp học sinh tự học, tự phát hiện và giải quyết các vấn đề để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức mới một cách linh hoạt, chủ động và sáng tạo.
Sách giáo khoa môn Công nghệ ở cấp THCS được biên soạn theo các chủ đề của chuẩn kiến thức kỹ năng.
- Đặc điểm của SGK Công nghệ:
+Công khai mục tiêu các bài học;
+ Thực hiện yêu cầu giảm tải:
+Tăng cường sử dụng kênh hình để hỗ trợ kênh chữ.
+ SGK môn Công nghệ thể hiện định hướng cho đổi mới phương pháp dạy học.
Phần II
DẠY HỌC THEO CHUẨN KT- KN MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG QUA CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
30
Cấu trúc của SGK công nghệ: Gồm 3 loại bài:
Các bài học lý thuyết (mục tiêu, nội dung, câu hỏi và bài tập, thông tin bổ sung (nếu có);
Bài thực hành (mục tiêu, chuẩn bị, nội dung và quy trình thực hành, đánh giá kết quả);
Bài ôn tập: nội dung ôn tập được hệ thống hoá dưới dạng sơ đồ, hệ thống câu hỏi và bài tập.
Cấu trúc bài học là cấu trúc ba bước: Một đơn vị kiến thức trong bài học thường tương ứng với một mục tiêu cụ thể.
Phần II
DẠY HỌC THEO CHUẨN KT- KN MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG QUA CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
31
5.QUAN HỆ GIỮA CT, CHUẨN KT-KN VÀ SGK(p5)
Chương trình giáo dục phổ thông, chuẩn kiến thức kỹ năng và yêu cầu thái độ, sách giáo khoa có quan hệ thống nhất trong quá trình xây dựng tài liệu học tập ở các trường phổ thông.
Chương trình môn Công nghệ cấp THCS là căn cứ để xác định chuẩn kiến thức, kỹ năng. Căn cứ vào chủ đề, nội dung quy định trong chương trình để xác định chuẩn kiến thức, kỹ năng với các mức độ mục tiêu tối thiểu cần đạt được về kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ (nếu có).
Chuẩn KT-KN là bộ phận của chương trình giáo dục phổ thông là định hướng quan trọng để biên soạn SGK, tài liệu hướng dẫn giảng dạy, lựa chọn PPDH, biên soạn câu hỏi, đề kiểm tra thường xuyên, định kỳ, học kỳ.
Căn cứ chuẩn kiến thức, kỹ năng GV xác định đúng mục tiêu bài học, đạt được các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kỹ năng, đảm bảo không quá tải và không quá lệ thuộc vào SGK. Đảm bảo mức độ khai thác sâu kiến thức, kỹ năng trong sách giáo khoa phù hợp với khả năng tiếp thu của HS.
Căn cứ vào chuẩn KT-KN GV lựa chọn PPDH phù hợp nhằm phát huy tính chủ động, tích cực, tự giác học tập của HS.
Rèn luyện phương pháp tư duy, năng lực tự học, tự NC, tạo niềm vui, niềm tin, nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong học tập cho HS.
Phần II
DẠY HỌC THEO CHUẨN KT- KN MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG QUA CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
32
Chuẩn KT-KN môn Công nghệ là căn cứ để các tác giả biên soạn SGK đúng yêu câu của chuẩn KT-KN môn Công nghệ, đáp ứng được mục tiêu giáo dục của môn học ở cấp học và từng lớp trong cấp học.
Căn cứ vào chuẩn KT-KN có thể biên soạn nhiều SGK Công nghệ khác nhau.
Chuẩn kiến thức kỹ năng thể hiện mạch nội dung, bảo đảm được sự liên thông giữa các lớp học, cấp học, từ TH đến THCS và THPT; GV tránh được sự trùng lắp không cần thiết khi giảng dạy, bảo đảm tính hệ thống của các kiến thức khoa học. Qua đó củng cố và mở rộng nhận thức về các nội dung cần thiết được quy định trong chương trình môn Công nghệ.
Dựạ vào chương trình và chuẩn KT-KN môn Công nghệ, GV vận dụng vào điều kiện cụ thể của vùng, miền để lựa chọn nhứng nội dung phù hợp thiết thực nhất đáp ứng được nhu cầu học tập của HS; Xác định điều kiện CSVC, trình độ GV bảo đảm thực hiện được chương trình môn học.
Phần II
DẠY HỌC THEO CHUẨN KT- KN MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG QUA CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
33
Nội dung SGK Công nghệ:
Sách giáo khoa Công nghệ là tài liệu minh họa những nội dung khoa học cụ thể của các chủ đề, nội dung của chuẩn kiến thức, kỹ năng môn Công nghệ.
Có nhiều cách tiếp cận và giải quyết các nội dung của môn Công nghệ quy định trong chuẩn kiến thức, kỹ năng.
Sách giáo khoa Công nghệ không phải là tài liệu duy nhất để thực hiện các nội dung giáo dục trong chương trình giáo dục phổ thông môn Công nghệ mà chỉ là một trong những phương án để tiếp cận nội dung kiến thức.
Nội dung sách giáo khoa phải căn cứ vào chương trình và chuẩn kiến thức, kỹ năng môn Công nghệ.
Chú ý: SGK có một số vấn đề cần chú ý như sau:
Để HS có thể hiểu được những nội dung trong chương trình và chuẩn kiến thức, kỹ năng khi biên SGK khoa cần phải có những nội dung để dẫn dắt, để đảm bảo mạch kiến thức không bị ngắt quãng, đột ngột.
Do hạn chế về thời lượng quy định nên một số nội dung có phần “bổ sung kiến thức”.
Phần II
DẠY HỌC THEO CHUẨN KT- KN MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG QUA CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
34
SGK có những nội dung nằm ngoài chuẩn kiến thức, kỹ năng. Đặc biệt, lưu ý có những nội dung thuộc phần “Có thể em chưa biết” ở cả hai cấp THCS, GV cần hướng dẫn HS tự đọc.
Ví dụ: Bài 2. Hình chiếu – Công nghệ 8, có phần “Có thể em chưa biết” giới thiệu về Tiêu chuẩn bản vẽ, gồm các nội dung: Khổ giấy, nét vẽ. Kiến thức này phải sử dụng trong đa số các bài học vẽ kỹ thuật để làm bài tập.
Để vẽ đúng với quy định trong vẽ kỹ thuật GV phải hướng dẫn HS đọc, hiểu, áp dụng được khi làm bài tập vẽ kỹ thuật.
Khi giảng dạy GV cần xác định được:
Những nội dung nào là thuộc chuẩn kiến thức kỹ năng phải đạt được và mức độ cần đạt được,
Nội dung để dẫn dắt tới nội dung chính;
Nội dung nào là kiến thức bổ trợ cần thiết để chủ động trong giảng dạy.
Khi biên soạn sách giáo khoa, có điều chỉnh mức độ mục tiêu của một số bài học (không sát với chuẩn KT-KN).
Khi gặp các trường hợp này GV cần tuân thủ quy định của chuẩn kiến thức kỹ năng.
Phần II
DẠY HỌC THEO CHUẨN KT- KN MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG QUA CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
35
II.SỬ DỤNG CHUẨN KT-KN XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU BÀI DẠY
Hiểu và phân tích được chương trình giáo dục phổ thông, chương trình môn học CN về các khía cạnh: Nội dung, trọng tâm; mạch kiến thức; liên thông giữa môn CN với các môn học khác liên quan, giữa môn CN ở các cấp học, các lớp trong cùng một cấp.
Hiểu được mục tiêu cần đạt, đáp ứng được mục tiêu của môn Công nghệ.
Từ mục tiêu cần đạt của mỗi chủ đề và nội dung của chuẩn, giáo viên so sánh với mục tiêu mỗi bài trong sách giáo khoa để đảm bảo bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng.
Xác định mục tiêu bài học dựa vào chuẩn kiến thức, kỹ năng:
Mức độ mục tiêu của chuẩn kiến thức kiến, kỹ năng đã được cụ thể hóa trong tài liệu “Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kỹ năng môn Công nghệ”. Thông thường mức độ mục tiêu cần đạt của mỗi chủ đề của chuẩn kiến thức kỹ năng thường được cụ thể hóa bằng mức độ mục tiêu cần đạt được của các nội dung thuộc chủ đề của chuẩn.
Phần II
DẠY HỌC THEO CHUẨN KT- KN MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG QUA CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
36
III. LỰA CHỌN KIẾN THỨC DẠY HỌC THEO CHUẨN KT-KN
Hiểu rõ chuẩn KT-KN để xác định được các nội dung cần thiết, kiến thức cần bổ trợ để thông tin đến học sinh.
Hiểu được nội dung SGK, trọng tâm, nội dung là bổ trợ; mối liên hệ, sự chi phối giữa chương trình, chuẩn KT-KN và SGK.
Căn cứ vào các nội dung trên xác định thiết bị dạy học cần thiết để hỗ trợ cho quá trình nhận thức của học sinh;
Xác định các yêu cầu đối với học sinh trong quá trình học tập;
Lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp;
Yêu cầu kiểm tra đánh giá để đánh giá đúng thực chất chất lượng học sinh, đồng thời đảm bảo phân loại được học sinh.
Một nội dung có thể cấu trúc thành nhiều bài, khi xác định mục tiêu, giáo viên cần xác định đủ mục tiêu cần đạt của mỗi chủ đề trong chuẩn KT-KN.
Phần II
DẠY HỌC THEO CHUẨN KT- KN MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG QUA CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
37
IV.CHỈ ĐẠO DẠY HỌC THEO CHUẨN KT-KN
Cán bộ chỉ đạo chuyên môn, hiệu trưởng cần nắm vững chuẩn KT-KN các bộ môn, hiểu được cấu trúc của chuẩn; nhận thức được ý nghĩa, vai trò của chuẩn KT-KN trong dạy học để đánh giá GV dạy, soạn đề kiểm tra, đề thi bám sát chuẩn hay không?
Chỉ đạo tổ chuyên môn, hỗ trợ GV nắm vững chuẩn kiến thức, kĩ năng bộ môn mình phụ trách, lập kế hoạch dạy học dựa vào chuẩn KT-KN;
Hướng dẫn tổ chức hoạt động dạy học theo chuẩn KT-KN
Cách phối hợp sử dụng chuẩn KT-KN, sách giáo khoa và các tài liệu giảng dạy;
Cách thiết kế bài học dựa vào chuẩn: xác định mục tiêu bài học; thiết kế hoạt động dạy học;
Điều khiển tiến trình dạy học trên lớp; đánh giá kết quả học tập của học sinh...
Chỉ đạo đánh giá chất lượng dạy học theo chuẩn KT-KN: (xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng giờ dạy theo chuẩn; giám sát, dự giờ, đánh giá giờ dạy theo chuẩn KT-KN).
Chỉ đạo đánh giá kết quả học tập theo chuẩn KT-KN (Lập kế hoạch đánh giá; chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch đánh giá kết quả học tập; khảo sát chất lượng đầu vào, đầu ra dựa theo chuẩn KT-KN);…
Phần II
DẠY HỌC THEO CHUẨN KT- KN MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG QUA CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
38
D.TỔ CHỨC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO CHUẨN KT-KN
Phần II
DẠY HỌC THEO CHUẨN KT- KN MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG QUA CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
39
Yêu cầu kiểm tra, đánh giá bám sát chuẩn KTKN
1. Đảm bảo tính toàn diện: Đánh giá được các mặt kiến thức, kỹ năng, năng lực, ý thức, thái độ, hành vi của học sinh.
2. Đảm bảo độ tin cậy: Tính chính xác, trung thực, minh bạch, khách quan, công bằng trong đánh giá, phản ánh được chất lượng thực của học sinh, của các cơ sở giáo dục.
3. Đảm bảo tính khả thi: Nội dung, hình thức, cách thức, phương tiện tổ chức kiểm tra, đánh giá phải phù hợp với điều kiện học sinh, cơ sở giáo dục, phù hợp với mục tiêu theo từng môn học.
4. Đảm bảo yêu cầu phân hóa: Phân loại được chính xác trình độ, mức độ, năng lực nhận thức của học sinh, cơ sở giáo dục; cần đảm bảo dải phân hóa rộng đủ cho phân loại đối tượng.
5. Đảm bảo hiệu quả: Đánh giá được tất cả các lĩnh vực cần đánh giá học sinh, cơ sở giáo dục, thực hiện được đầy đủ các mục tiêu đề ra.
40
KHÓ KHĂN GẶP PHẢI KHI CHỈ ĐẠO DẠY- HỌC THEO CHUẨN KTKN Ở KKN
Giáo viên chưa được bồi dưỡng đầy đủ, chưa có nhận thức (hiểu) đúng về chuẩn KTKN;
Áp dụng các phương pháp và hình thức dạy học tích cực còn hạn chế;
Lệ thuộc SGK, chưa vận dụng chuẩn KTKN trong việc xác định nội dung giảng dạy;
Tổ chức KTĐG không theo chuẩn KTKN;
Trang thiết bị dạy học còn thiếu, chất lượng không đảm bảo, kinh phí phục vụ đổi mới PPDH còn hạn hẹp.
Trình độ, năng lực đội ngũ GV không đồng đều.
41
CHÚ Ý TRONG HOẠT DẠY – HỌC
THEO CHUẨN KTKN
1. Tạo điều kiện giúp GV nhận thức đầy đủ, sâu sắc về mục tiêu, nội dung dạy học; chuẩn KTKN của các môn học;
2. Quan tâm tạo điều kiện để GV nâng cao chất lượng hồ sơ giảng dạy, thiết kế bài dạy;
3. Chỉ đạo các tổ bộ môn, GV thực hiện đúng CT, phù hợp với điều kiện của trường.
4. Khuyến khích GV tự học tập, bồi dưỡng nâng cao chất lượng dạy học;
42
THỰC HIỆN ĐỔI MỚI PPDH THEO CHUẨN KTKN
1. Định hướng đổi mới PPDH
Tạo động lực đổi mới PPDH cho GV nhằm nâng cao
ý thức trách nhiệm với nghề, HS:
- Phải tuân thủ HD của các cấp QL về phướng hướng,
việc cần làm về đổi mới PPDH;
- Có sự phối kết hợp của đồng nghiệp;
- Thường xuyên nghe ý kiến phản hồi từ HS;
- Có tính tự giác của GV để thực hiện đổi mới PPDH
43
THỰC HIỆN ĐỔI MỚI PPDH THEO CHUẨN KTKN
2. Trách nhiệm đối với việc đổi mới PPDH:
- Nắm vững, gương mẫu thực hiện đổi mới PPDH;
- Có định hướng thực hiện đổi mới PPDH;
Định kỳ lấy ý kiến phản hồi từ GV và HS về chất lượng giảng dạy, giáo dục để có điều chỉnh phù hợp
Đánh giá đúng, thực chất chất lượng giáo dục của môn học;
- Có chế độ động viên, khen thưởng kịp thời.
44
THỰC HIỆN ĐỔI MỚI PPDH THEO CHUẨN KTKN
Tích cực học tập, nghiên cứu để hiểu về đổi mới PPDH; hiểu nguyên nguyên tắc, cách thức HD HS lựa chọn PP học tập, xây dựng tài liệu;
Biết tổ chức trao đổi học tập KN đồng nghiệp;
Nắm vững điều kiện CSVC, trang thiết bị dạy học để khai thác giảng dạy hiệu quả góp phần đổi mới PPDH;
Có ý thức tranh thủ sự giúp đỡ và giúp đỡ đồng nghiệp;
Có ý thức tiếp nhận xử lý thông tin phản hồi từ đồng nghiệp và HS
Hướng dẫn HS về PP học tập hiệu quả.
45
THỰC HIỆN ĐỔI MỚI PPDH THEO CHUẨN KTKN
3. Trách nhiệm của tổ chuyên môn:
- Xây dựng GV cốt cán về đổi mới PPDH;
- Thường xuyên tổ chức dự giờ, thăm lớp, rút kinh nghiệm, sinh hoạt CM với nội dung phong phú, thiết thực; GD ý thức cầu thị, tự học tập, bồi dưỡng, chia sẻ kinh nghiệm;
- Đánh giá đúng năng lực, trình độ GV trong tổ và định hướng phát huy, giúp đỡ GV thực hiện đổi mới PPDH hiệu quả.
46
THỰC HIỆN ĐỔI MỚI PPDH THEO CHUẨN KTKN
4. Chú ý khi KT, ĐG kết quả học tập của HS:
- Hiểu các khái niệm cơ bản, định nghĩa về KT, ĐG;
- Hiểu rõ mục tiêu, mục đích của KT, ĐG
1
HƯỚNG DẪN DẠY HỌC THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
2
Ngày 5/5/2006, Bộ trưởng bộ giáo dục và đào tạo đã ký QĐ số 16/2006/QĐ – BGĐT về việc ban hành Chương trình giáo dục phổ thông.
Trong chương trình giáo dục phổ thông, Chuẩn kiến thức, kĩ năng được thể hiện, cụ thể hoá ở các chủ đề của chương trình môn học, theo từng lớp học.
Điểm mới của Chương trình GDPT là đưa Chuẩn kiến thức, kĩ năng vào đảm bảo việc chỉ đạo dạy học, kiểm tra, đánh giá theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng, tạo nên sự thống nhất trong cả nước; góp phần khắc phục tình trạng quá tải trong giảng dạy, học tập; giảm thiểu dạy thêm, học thêm.
Nhìn chung ở các trường phổ thông hiện nay, bước đầu đã vận dụng được Chuẩn kiến thức, kĩ năng trong giảng dạy, học tập, kiểm tra, đánh giá; song về tổng thể vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của đổi mới giáo dục phổ thông; cần phải tiếp tục quan tâm, chú trọng hơn nữa.
ĐẶT VẤN ĐỀ
3
A. Chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông là gì?
B. Dạy học môn Công nghệ ở trường THCS theo chuẩn KT-KN là như thế nào?
C. Giáo viên Công nghệ trường THCS thường gặp khó khăn gì trong khi dạy học theo chuẩn KT-KN?
D. Dạy học môn Công nghệ theo chuẩn KT-KN như thế nào để có hiệu quả?
ĐẶT VẤN ĐỀ
4
KẾ HOẠCH TẬP HUẤN MÔN CÔNG NGHỆ THEO CHUẨN KT- KN
THỜI LƯỢNG: 2 buổi.
NỘI DUNG:
- Buổi 1:- Những vấn đề chung về chuẩn KT-KN.
+ Một số kĩ thuật dạy học tích cực trong dạy học môn Công nghệ.
- Buổi 2:
+ Dạy học theo chuẩn KT- KN môn Công nghệ thông qua các kĩ thuật dạy học tích cực.
- Tổ chức dạy học theo chuẩn KT-KN
+Tổ chức kiểm tra, đánh giá theo chuẩn KT-KN.
5
Phần I
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN MỘT SỐ KHÁI NIỆM
A. GIỚI THIỆU VỀ CHUẨN:
1. Khái niệm: (p1)
Chuẩn: Là những yêu cầu, tiêu chí tuân thủ những nguyên tắc nhất định, được dùng để làm thước đo đánh giá hoạt động, công việc, sản phẩm của lĩnh vực nào đó.
* Chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục: là mức độ yêu cầu mà đối tượng giáo dục được đánh giá phải đáp ứng để được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.
*Chuẩn KT- KN của chương trình GDPT: được thể hiện cụ thể trong các chương trình môn học, hoạt động giáo dục và các chương trình cấp học.
- Chuẩn KTKN của chương trình môn học: Là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về KTKN của môn học mà HS cần phải và có thể đạt được sau mỗi đơn vị kiến thức.
- Chuẩn KTKN của chương trình cấp học: Là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về KTKN của các môn học mà HS cần phải và có thể đạt được sau từng giai đoạn học tập trong cấp học.
6
2. Phân biệt chuẩn kiến thức và chuẩn kỹ năng
a. Chuẩn kiến thức:
Tri thức khoa học như khái niệm, tính chất, nguyên lý, nguyên tắc, căn cứ khoa học, …. Là những kiến thức tối thiểu học sinh có thể đạt và phải đạt được.
b. Chuẩn kỹ năng:
- Thao tác, quan sát, hành động… mà học sinh cần đạt được.
- Thao tác thuần thục, chính xác là kỹ sảo.
3. Các mức độ về chuẩn KT-KN
a. Về kiến thức: Yêu cầu HS phải nhớ, nắm vững các kiến thức cơ bản trong chương trình, SGK, đó là nền tảng vững vàng để có thể phát triển năng lực nhận thức ở cấp cao hơn.
- Biết, nhận biết: Kể tên, liệt kê, mô tả, phát biểu, tái hiện lại được đối tượng.
- Hiểu, thông hiểu: Hiểu, giải thích, minh hoạ, phán đoán về đối tượng bằng ngôn ngữ của mình.
- Vận dụng: Khả năng vận dụng kiến thức vào sự việc cụ thể.
- Ngoài ra còn các mức độ: phân tích, tổng hợp, đánh giá
Phần I
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN MỘT SỐ KHÁI NIỆM
7
b.Về kỹ năng: Biết vận dụng các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi, giải bài tập, làm thực hành; có kỹ năng tính toán, vẽ hình, dựng biểu đồ,...
Các mức độ về kĩ năng:
- Thực hiện được.
- Thực hiện thành thạo.
- Thực hiện sáng tạo.
(Chủ yếu đề cập đên 2 mức độ đầu)
c. Về thái độ:....
Lưu ý: Có chủ đề có đủ 3 mục tiêu, hoặc chỉ 2, có thể là 1 mục tiêu.
4. Chuẩn KT-KN là căn cứ để:
- Biên soạn sách giáo khoa và các tài liệu hướng dẫn dạy học, kiểm tra, đánh giá, đổi mới PPDH, đổi mới KTĐG.
- Chỉ đạo, quản lý, thanh, kiểm tra, đánh giá, sinh hoạt, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ QL, GV
- Xác định mục tiêu của mỗi giờ học, mục tiêu của quá trình DH đảm bảo chất lượng DH.
- Xác định mục tiêu KTĐG; đánh giá kết quả giáo dục.
Phần I
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN MỘT SỐ KHÁI NIỆM
8
B. GIỚI THIỆU VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
I.Phương pháp dạy học: Là những hình thức và cách thức hoạt động của GV và HS trong những điều kiện DH xác định nhằm đạt mục đích DH.
II. Kĩ thuật DH: là những động tác, cách thức hành động của GV và HS trong các tình huống hành động nhỏ, cụ thể nhằm thực hiện và điều khiển quá trình DH.
III. Định hướng đổi mới PPDH:
1. Bám sát mục tiêu giáo dục phổ thông;
2. Phù hợp với nội dung DH cụ thể;
3.Phù hợp với đặc điểm lứa tuổi HS;
4. Phù hợp với CSVC, các điều kiện DH của nhà trường;
5. Phù hợp với việc đổi mới KTĐG kết quả DH;
6.Kết hợp giữa việc tiếp thu và sử dụng có chọn lọc, có hiệu quả các PPDH tiên tiến, hiện đại với việc khai thác những yếu tố tích cực của các PHDH truyền thống;
7. Tăng cường sử dụng các phương tiện DH, thiết bị DH và đặc biệt lưu ý đến những ứng dụng CNTT
9
IV.Mục đích của đổi mới PHDH: là thay đổi lối DH truyền thụ 1 chiều sang DH theo “PPDH tích cực” với các kĩ thuật dạy, học tích cực nhằm giúp HS phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, tinh thần hợp tác, kĩ năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhau trong học tập và trong thực tiễn.
PPDHTC, được dùng với nghĩa là hoạt động, chủ động, trái với không hoạt động, thụ động. Kĩ thuật dạy học tích cực lag “hạt nhân”của PPDHTC, hướng tới việc tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS, nghĩa là hướng vào phát huy tính tích cực, chủ động của người học chứ không chỉ hướng vào việc phát huy tính tích cực của người dạy.
1.Các yếu tố tác động trong các PPDHTC:
- Phương tiện vật chất.
- GV có vai trò kích thích HS hoạt động. Phân biệt PPDHTC với PP cổ truyền là ở chỗ GV là chất xúc tác, không đảm nhận 1 hành động trực tiếp nào.
- DH cần phải xuất phát từ những gì ta hiểu biết về trẻ em để tiến tới những gì trẻ em phải đạt được.
B. GIỚI THIỆU VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
10
2. Thuận lợi và khó khăn của PPDHTC:
a. Thuân lợi:
- PPDHTC có hiệu quả hơn các PP áp đặt vì huy động được HS tham gia vào quá trình nhận thức;
- Nếu được rèn luyện bởi PPDHTC, HS dần dần có những phẩm chất và năng lực thích ứng với thời đại...
b. Một số khó khăn:
- PPDHTC không thể bao quát toàn bộ lĩnh vực giáo dục có những kiến thức không thể do HS phát hiện được mặc dù cung cấp cho HS bất cứ phương tiện nào. Cũng không phải mọi HS đều sẵn sàng tham gia vào hoạt động tích cực.
- Trong nhièu trường hợp, nếu cho phép người học phát hiện, giải quyết, chiếm lĩnh tri thức thì mất nhiều thời gian. Do đó không thể áp dụng máy móc PPDHTC cho toàn bộ nội dung bài học, các nội dung DH;
B. GIỚI THIỆU VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
11
- PPDHTC đòi hỏi 1 số điều kiện như GV, HS, phương tiện, tài liệu. (một số vùng chưa thực hiện được)
- Nếu quá thiên về PPDHTC có thể ảnh hưởng thiên lệch trong tâm lí của trẻ, chẳng hạn: phủ nhận vai trò của môi trường; hoặc do quá đề cao vai trò người học có thể dẫn đến coi nhẹ vai trò của người dạy và HS có thể tự mãn;
- PPDHTC chú trọng tính tự chủ trong việc thực hiện mục tiêu DH; nếu chỉ thiên về những kĩ năng, kiến thức đơn giản thì những HS xuất sắc sẽ bị thiệt thòi. Ngược lại, nếu thiên về mục tiêu phát triển thì thiệt thòi cho HS chậm phát triển, kém thông minh.
B. GIỚI THIỆU VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
12
3. Đặc trưng của PPDHTC:
+Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của HS.
+ Dạy học tăng cường rèn luyện PP tự học.
+ Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.
+ Kết hợp đánh giá cuả thầy với tự đánh giá của trò.
4. Yêu cầu đổi mới PPDH
Đổi mới PPDH không có nghĩa là gạt bỏ các PP truyền thống mà phải vận dụng 1 cách hiệu quả các PPDH hiện có theo quan điểm DHTC kết hợp với các PP hiện đại.
a. Yêu cầu chung:
- Căn cứ chuẩn KT-KN để xác định mục tiêu bài học.
- Sáng tạo về PPDH.
- DH thể hiện mối quan hệ tích cực giữa GV và HS, giữa HS và HS.
B. GIỚI THIỆU VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
13
- DH chú trọng đến việc rèn luyện các kĩ năng, tăng cường thực hành và gắn nội dung bài học với thực tiễn cuộc sống.
- DH chú trọng đến việc sử dụng có hiệu quả phương tiện, thiết bị DH; quan tâm ứng dụng CNTT.
- DH chú trọng đến việc động viên, khuyến khích kịp thời sự tiến bộ của HS.
b. Yêu cầu đối với cán bộ quản lý cơ sở giáo dục.
- Nắm vững chủ trương đổi mới giáo dục phổ thông.
- Nắm vững yêu cầu DH bám sát Chuẩn KT-KN trong CTGDPT, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho GV, động viên, khuyến khích GV tích cực đổi mới PPDH.
- Có biện pháp quản lí, chỉ đạo tổ chức thực hiện đổi mới PHDH trong nhà trường.
- Động viên, khen thưởng kịp thời.
B. GIỚI THIỆU VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
14
c. Yêu cầu đối với GV
- Bám sát Chuẩn KT-KN để thiết kế bài giảng
- Thiết kế, tổ chức, hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động học tập với các hình thức đa dạng, phong phú, có sức hấp dẫn, phù hợp với đặc trưng bài học.
- Động viên, khuyến khích, tạo cơ hội và điều kiện cho HS, giúp HS phát triển tối đa, năng lực, tiềm năng của bản thân.
- Thiết kế và hướng dẫn HS thực hiện các dạng câu hỏi, bài tập phát triển tư duy và rèn luyện kĩ năng.
- Sử dụng các PP và hình thức tổ chức DH 1 cách hợp lí.
B. GIỚI THIỆU VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
15
d. Yêu cầu đối với học sinh:
- Tích cực suy nghĩ, chủ động tham gia các hoạt động học tập để tự khám phá và lĩnh hội kiến thức.
- Tích cực sử dụng thiết bị, đồ dùng học tập.
Mạnh dạn trình bày và bảo vệ ý kiến, tích cực thảo luận, tranh luận, đặt câu hỏi cho bản thân, cho thầy, cho bạn.
- Biết tự đánh giá và đánh giá các ý kiến, quan điểm, các sản phẩm hoạt động học tập của bản thân và bạn bè.
B. GIỚI THIỆU VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
16
I. QUAN NIỆM VỀ ĐÁNH GIÁ:
- Đánh giá là khả năng xác định giá trị của thông tin, xác định mức độ đạt được về thực hiện mục tiêu.
- Kiểm tra là thu thập thông tin về kết quả thực hiện mục tiêu.
Kiểm tra là công cụ của đánh giá, đồng thời kiểm tra, đánh giá là 2 khâu trong 1 quy trình thống nhất xác định kết quả thực hiện mục tiêu.Trong nhiều trường hợp, khi nói đánh giá, nghĩa là đã bao gồm cả kiểm tra.
II. HAI CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA ĐÁNH GIÁ.
1.Chức năng xác định:
- Xác định mức độ đạt được trong việc thực hiện mục tiêu.
- Xác định đòi hỏi tính chính xác, khách quan, công bằng.
2. Chức năng điều khiển:
- Phát hiện những mặt tốt, mặt chưa tốt, khó khăn, vướng mắc và xác định nguyên nhân;
- Kết quả đánh giá là căn cứ để quyết định giải pháp cải thiện thực trạng, nâng cao chất lượng, hiệu quả.
C. GIỚI THIỆU VỀ ĐÁNH GIÁ
17
III.CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC.
1. Chất lượng GD là sự đáp ứng các yêu cầu về mục tiêu GD được quy định tại Luật GD.
2. Đánh giá chất lượng là hoạt động đánh giá các đối tượng GD về mức độ đáp ứng các Quy định về chuẩn đánh giá chất lượng GD với từng đối tượng do Bộ GD ĐT ban hành.
IV. MỤC ĐÍCH ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG
1. Đánh giá CLGD: Nhằm xác định mức độ đáp ứng mục tiêu GD trong từng giai đoạn của đối tượng được đánh giá nhằm nâng cao CLGD; thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước.
2. Kết quả đánh giá chất lượng:
- Giúp HS biết được khả năng học tập của mình so với yêu cầu cua chương trình.
- Giúp GV nắm được tình hình học tập của HS.
- Giúp cán bộ quản lí GD để ra giải pháp quản lí phù hợp để nâng cao CLGD.
- Giúp cha mẹ HS và cộng đồng biết được kết quả GD của từng HS, từng lớp và của các cơ sở GD
C. GIỚI THIỆU VỀ ĐÁNH GIÁ
18
V. QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG
1. Đối tượng tự đánh giá;
2. Đánh giá ngoài;
3. Công nhận đối tượng đạt chuẩn CLGD.
VI.YÊU CẦU ĐÁNH GIÁ
1. Đánh giá phải căn cứ vào Chuẩn KT-KN.
2.Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện chương trình, kế hoạch giảng dạy, học tập của các nhà trường. KT theo hướng vừa đánh giá được đúng với Chuẩn KT-KN, vừa có khả năng phân hoá cao.
3. Kết hợp thật hợp lí giữa các hình thức KT.
4. Đánh giá chính xác, đúng thực trạng.
5. Đánh giá kịp thời.
6. Đánh giá không chỉ kết quả cuối cùng mà cả quá trình học tập của HS.
7.Không chỉ đánh giá thành tích học tập của HS mà còn bao gồm đánh giá quá trình DH nhằm cải tiến quá trình DH.
C. GIỚI THIỆU VỀ ĐÁNH GIÁ
19
8.Kết hợp thật hợp lý giữa đánh giá định tính và định lượng.
9. Kết hợp đánh giá trong và đánh giá ngoài.
10. Kết hợp đánh giá theo Mẫu và đánh giá theo Chuẩn.
- Đối với đánh giá theo Mẫu:
+ Tăng cường chất lượng công cụ đánh giá: Sử dụng hệ thống câu hỏi mở.
+ Điều chỉnh mục tiêu đánh giá: Không chỉ đánh giá việc nắm KT-KN mà phải chú trọng đánh giá khả năng vận dụng KT-KN, khả năng phân tích, lí giải các vấn đề.
- Đối với đánh giá theo Chuẩn:
+ Xây dựng Chuẩn đầu ra.
+ Tổ chức đánh giá đúng quy trình theo Chuẩn đầu ra.
- Phải là động lực thúc đẩy đổi mới PHDH: Đổi mới PHDH và đổi mới kiểm tra, đánh giá là 2 mặt thống nhất hữu cơ của quá trình dạy học, là nhân tố quan trọng nhất đảm bảo chất lượng DH.
C. GIỚI THIỆU VỀ ĐÁNH GIÁ
20
Phần II
DẠY HỌC THEO CHUẨN KT- KN MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG QUA CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC.
A.MỘT SỐ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ
1.Xử lí nội dung bài học.
a.Xoá bớt từ trong nội dung.(p5)
b.Xoá một phần trong nội dung.(p4)
c. Bỏ tiêu đề cho nội dung.(p7)
d.Thay đổi thứ tự nội dung.(p1)
e.Sử dụng tranh câm.
2. Biến đổi nội dung bài học:
a. Sơ đồ hóa nội dung.
b. Đồ thị hoá nội dung.
3. Ứng dụng CNTT trong dạy học tích cực.
21
B. DẠY HỌC THEO CHUẨN KT- KN MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG QUA CÁC KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC.
I.Quan điểm chung về dạy học theo chuẩn KT-KN. (P2)
1.Chuẩn KT-KN môn Công nghệ:
Thực chất môn Công nghệ là hợp nhất 3 môn: kĩ phục phục vụ, kĩ thuật NN và KTCN
*Mục tiêu của môn CN: Học xong chương trình môn CN HS cần đạt được:
+ Kiến thức: Hiểu được những kiến thức ban đầu và thông thường về kĩ thuật và công nghệ của 1 số lĩnh vực sản xuất phổ biến của đất nước như công - nông – lâm- ngư nghiệp,về kinh tế gia đình và kinh doanh; trên cơ sở đó bước đầu hình thành được tư duy công nghệ, tư duy kinh tế.
+ Kĩ năng: Hình thành được 1 số kĩ năng lao động nghề nghiệp đơn giản, cơ bản, cần thiết thuộc các lĩnh vực nêu trên; trên cơ sở đó hình thành kĩ năng học tập môn công nghệ.
+ Thái độ: Có thói quen làm việc theo kế hoạch, tuân thủ quy trình, thực hiện an toàn lao động và bảo vệ môi trường; bước đầu hình thành được tác phong công nghiệp; có thái độ quý trọng lao động, say mê, hứng thú học tập và tìm hiểu nghề nghiệp.
Phần II
DẠY HỌC THEO CHUẨN KT- KN MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG QUA CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC.
22
*Quan điểm xây dựng và phát triển chương trình môn công nghệ: Giáo dục kĩ thuật tổng hợp và hướng nghiệp; hiện đại, cơ bản và sát với thực tiễn Việt Nam; coi trọng thực hành; mang tính mở (có phần tự chọn theo sở trường của HS và phù hợp với các vùng miền).
* Chuẩn KT-KN môn CN:
+ Chuẩn KT-KN môn CN là mức độ mà mọi HS cần phải và có thể đạt được về KT và KN của môn học sau 1 giai đoạn học tập xác định.
+ Chuẩn KT-KN môn CN là căn cứ để biên soạn SGK CN, quản lí việc dạy và học, đánh giá kết quả giáo dục của môn học. Qua đó đảm bảo sự thống nhất, khả thi của chương trình.
+ GV dạy môn CN sử dụng chuẩn KT-KN làm căn cứ để giảng dạy, ra đề kiểm tra, đối chiếu sự liên thông của môn CN giữa các lớp học.
* Chuẩn KT-KN phải đảm bảo các yêu cầu về: tính khách quan; có hiệu lực cả về thời gian và phạm vi áp dụng; khả thi, cụ thể, tường minh; hệ thống không mâu thuẩn với các quy định khác trong cùng lĩnh vực giáo dục)
Phần II
DẠY HỌC THEO CHUẨN KT- KN MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG QUA CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC.
23
2.Các cấp độ của chuẩn KT-KN môn CN:
Chuẩn KT-KN của cả chương trình môn học.
Chuẩn KT-KN của từng lĩnh vực (phân môn).
Chuẩn KT-KN của từng chương/chủ đề trong chương trình môn học.
Chuẩn KT-KN của từng bài học, đơn vị kiến thức trong chương trình môn học.
3. Cấu trúc nội dung của chuẩn: gồm 3 cột:
+ Cột chủ đề.
+ Cột mức độ đạt được.
+ Cột ghi chú.
4. Sử dụng chuẩn kiến thức như thế nào:(P3)
a. Sử dụng chuẩn trong xác định mục tiêu dạy học cho 1 tiết học:
Các loại và thứ bậc của mục tiêu dạy học.
Phần II
DẠY HỌC THEO CHUẨN KT- KN MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG QUA CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC.
24
b. Sử dụng chuẩn trong việc đặt vấn đề và tổ chức lớp học
- Sử dụng chuẩn cho việc đặt vấn đề: Từ việc phân tích cột “mức độ cần đạt được” của chủ đề trong chuẩn, có thể khái quát thành một (hoặc một vài) vấn đề chính, trọng tâm và ý nghĩa của chúng để xác định câu (hoặc đoạn) đặt vấn đề cho bài dạy.
- Sử dụng chuẩn trong việc tổ chức lớp học: Khi yêu cầu của chuẩn ở:
+ Mức độ “biết”: Thường dùng hình thức giới thiệu chung cho cả lớp;
+ Mức độ “hiểu”: có thể dùng hình thức tìm hiểu chung cho từng nhóm.
+ Mức độ “vận dụng”: có thể dùng hình thức tìm hiểu cho từng cá nhân kết hợp với thảo luận nhóm.
c. Sử dụng chuẩn KT-KN cho việc đánh giá kết quả học tập của HS.
Chuẩn KT-KN là cơ sở để xây dựng câu hỏi, bài tập và thiết kế đề kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS.
Phần II
DẠY HỌC THEO CHUẨN KT- KN MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG QUA CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC.
25
II. DẠY HỌC THEO CHUẨN KT-KN THÔNG QUA “DẠY HỌC DỰA TRÊN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ”
Quan niệm về “dạy học dựa trên giải quyết vấn đề”
Là dạy và học dựa trên vấn đề thực tiễn có liên quan đến người học và/ đồng thời liên quan đến/ phạm vi nội dung học tập đã được quy định trong “chuẩn KT-KN” môn Công nghệ theo chương trình GDPT năm 2006.
Về bản chất, đó là việc học mà kết quả của nó thu được từ kết quả của quá trình giải quyết các vấn đề. Do đó, vấn đề vừa là bối cảnh vừa là động lực cho việc học, quá trình giải quyết vấn đề là phương tiện đạt đến kết quả của việc học.
Việc phát hiện/xây dựng vấn đề, tổ chức các hoạt động giải quyết vấn đề là nội dung trọng tâm của dạy học dựa trên giải quyết vấn đề.
Ví dụ: Sử dụng tình huống thực tiễn ( miệng cống hình tròn chứ không phải hình khác)
Phần II
DẠY HỌC THEO CHUẨN KT- KN MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG QUA CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC.
26
Phần II
DẠY HỌC THEO CHUẨN KT- KN MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG QUA CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
C.TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHUẨN KT-KN
I QUAN HỆ GIỮA CHƯƠNG TRÌNH GDPT; CHUẨN KT-KN VÀ SGK MÔN CÔNG NGHỆ
Chương trình GDPT môn Công nghệ có đặc điểm:
Kế thừa đầy đủ các nội dung cơ bản, cần thiết của các chương trình cấp học vừa được ban hành;
Chính thức đưa chuẩn KT-KN thành 1 bộ phận của chương trình;
Ở cấp THCS chỉ có chương trình chuẩn (cấp THPT còn có chương trình nâng cao);
Trong chương trình các môn học, một số kiến thức mới được cập nhật, giảm bớt nội dung khó;
Đảm bảo sự thống nhất về định hướng, nguyên tắc và cách thể hiện trong chương trình.
Chương trình môn Công nghệ rõ nét hơn về sự phát triển của môn học trong giáo dục phổ thông, tạo điều kiện cho việc đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng GV;
27
Chương trình cấp học, lớp với chuẩn KT-KN và yêu cầu về thái độ trên các lĩnh vực lớn của học vấn phổ thông làm rõ mục tiêu đào tạo đối với từng cá nhân sau mỗi cấp học tạo điều kiện cho công tác quản lí, chỉ đạo, bồi dưỡng và đào tạo GV.
2. Nguyên tắc xây dựng chương trình môn Công nghệ.
Quán triệt mục tiêu giáo dục;
Đảm bảo tính khoa học và sư phạm;
Thể hiện tinh thần đổi mới PHDH;
Đảm bảo tính thống nhất;
Đáp ứng yêu cầu phát triển của từng đối tượng HS;
Đảm bảo tính liên thông giữa GDPT với giáo dục chuyên nghiệp;
Đảm bảo tính khả thi.
Phần II
DẠY HỌC THEO CHUẨN KT- KN MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG QUA CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
28
3.Chuẩn KT-KN môn Công nghệ
Chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ của môn Công nghệ là:
- Một bộ phận trong CTGDPT.
- Văn bản quan trọng để chỉ đạo, thực hiện KH GD.
- Là các yêu cầu tối thiểu, cơ bản nhất về kiến thức, kĩ năng mà học sinh có thể đạt được sau từng giai đoạn học tập.
Tuy nhiên, Chuẩn KT, KN của môn CN mới chỉ đề cập đến những chủ đề, nội dung một cách khái quát, chưa đi sâu liệt kê chi tiết các nội dung cần giảng dạy.
Yêu cầu:
Để đảm bảo thống nhất trong trên phạm vi cả nước, chuẩn KT- KN phải được cụ thể hóa các chủ đề về mục tiêu, nội dung.
Phải có định hướng về phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, sử dụng thiết bị dạy học nhằm đảm bảo điều kiện thực hiện được mục tiêu đề ra.
Giáo viên vận dụng được vào điều kiện cụ thể của vùng, miền để lựa chọn những nội dung phù hợp, thiết thực đáp ứng được nhu cầu học tập của học sinh;
Xác định điều kiện về trình độ của giáo viên, học sinh bảo đảm thực hiện được chương trình môn học.
Phần II
DẠY HỌC THEO CHUẨN KT- KN MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG QUA CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
29
4.Sách giáo khoa môn Công nghệ (p4)
Căn cứ vào chương trình giáo dục phổ thông, Sách giáo khoa là tài liệu định hướng và hỗ trợ cho quá trình tự học, tự phát hiện, tự chiếm lĩnh tri thức mới và thực hành theo năng lực của người học.
Các thông tin trong sách giáo khoa (qua kênh hình và kênh chữ) thường đa dạng, phong phú, đòi hỏi người học phải có tư duy linh hoạt, có đầu óc quan sát, phê phán mới phát hiện và giải quyết được vấn đề.
Sách giáo khoa không đơn giản là tài liệu thông báo các kiến thức có sẵn mà là tài liệu giúp học sinh tự học, tự phát hiện và giải quyết các vấn đề để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức mới một cách linh hoạt, chủ động và sáng tạo.
Sách giáo khoa môn Công nghệ ở cấp THCS được biên soạn theo các chủ đề của chuẩn kiến thức kỹ năng.
- Đặc điểm của SGK Công nghệ:
+Công khai mục tiêu các bài học;
+ Thực hiện yêu cầu giảm tải:
+Tăng cường sử dụng kênh hình để hỗ trợ kênh chữ.
+ SGK môn Công nghệ thể hiện định hướng cho đổi mới phương pháp dạy học.
Phần II
DẠY HỌC THEO CHUẨN KT- KN MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG QUA CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
30
Cấu trúc của SGK công nghệ: Gồm 3 loại bài:
Các bài học lý thuyết (mục tiêu, nội dung, câu hỏi và bài tập, thông tin bổ sung (nếu có);
Bài thực hành (mục tiêu, chuẩn bị, nội dung và quy trình thực hành, đánh giá kết quả);
Bài ôn tập: nội dung ôn tập được hệ thống hoá dưới dạng sơ đồ, hệ thống câu hỏi và bài tập.
Cấu trúc bài học là cấu trúc ba bước: Một đơn vị kiến thức trong bài học thường tương ứng với một mục tiêu cụ thể.
Phần II
DẠY HỌC THEO CHUẨN KT- KN MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG QUA CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
31
5.QUAN HỆ GIỮA CT, CHUẨN KT-KN VÀ SGK(p5)
Chương trình giáo dục phổ thông, chuẩn kiến thức kỹ năng và yêu cầu thái độ, sách giáo khoa có quan hệ thống nhất trong quá trình xây dựng tài liệu học tập ở các trường phổ thông.
Chương trình môn Công nghệ cấp THCS là căn cứ để xác định chuẩn kiến thức, kỹ năng. Căn cứ vào chủ đề, nội dung quy định trong chương trình để xác định chuẩn kiến thức, kỹ năng với các mức độ mục tiêu tối thiểu cần đạt được về kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ (nếu có).
Chuẩn KT-KN là bộ phận của chương trình giáo dục phổ thông là định hướng quan trọng để biên soạn SGK, tài liệu hướng dẫn giảng dạy, lựa chọn PPDH, biên soạn câu hỏi, đề kiểm tra thường xuyên, định kỳ, học kỳ.
Căn cứ chuẩn kiến thức, kỹ năng GV xác định đúng mục tiêu bài học, đạt được các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kỹ năng, đảm bảo không quá tải và không quá lệ thuộc vào SGK. Đảm bảo mức độ khai thác sâu kiến thức, kỹ năng trong sách giáo khoa phù hợp với khả năng tiếp thu của HS.
Căn cứ vào chuẩn KT-KN GV lựa chọn PPDH phù hợp nhằm phát huy tính chủ động, tích cực, tự giác học tập của HS.
Rèn luyện phương pháp tư duy, năng lực tự học, tự NC, tạo niềm vui, niềm tin, nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong học tập cho HS.
Phần II
DẠY HỌC THEO CHUẨN KT- KN MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG QUA CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
32
Chuẩn KT-KN môn Công nghệ là căn cứ để các tác giả biên soạn SGK đúng yêu câu của chuẩn KT-KN môn Công nghệ, đáp ứng được mục tiêu giáo dục của môn học ở cấp học và từng lớp trong cấp học.
Căn cứ vào chuẩn KT-KN có thể biên soạn nhiều SGK Công nghệ khác nhau.
Chuẩn kiến thức kỹ năng thể hiện mạch nội dung, bảo đảm được sự liên thông giữa các lớp học, cấp học, từ TH đến THCS và THPT; GV tránh được sự trùng lắp không cần thiết khi giảng dạy, bảo đảm tính hệ thống của các kiến thức khoa học. Qua đó củng cố và mở rộng nhận thức về các nội dung cần thiết được quy định trong chương trình môn Công nghệ.
Dựạ vào chương trình và chuẩn KT-KN môn Công nghệ, GV vận dụng vào điều kiện cụ thể của vùng, miền để lựa chọn nhứng nội dung phù hợp thiết thực nhất đáp ứng được nhu cầu học tập của HS; Xác định điều kiện CSVC, trình độ GV bảo đảm thực hiện được chương trình môn học.
Phần II
DẠY HỌC THEO CHUẨN KT- KN MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG QUA CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
33
Nội dung SGK Công nghệ:
Sách giáo khoa Công nghệ là tài liệu minh họa những nội dung khoa học cụ thể của các chủ đề, nội dung của chuẩn kiến thức, kỹ năng môn Công nghệ.
Có nhiều cách tiếp cận và giải quyết các nội dung của môn Công nghệ quy định trong chuẩn kiến thức, kỹ năng.
Sách giáo khoa Công nghệ không phải là tài liệu duy nhất để thực hiện các nội dung giáo dục trong chương trình giáo dục phổ thông môn Công nghệ mà chỉ là một trong những phương án để tiếp cận nội dung kiến thức.
Nội dung sách giáo khoa phải căn cứ vào chương trình và chuẩn kiến thức, kỹ năng môn Công nghệ.
Chú ý: SGK có một số vấn đề cần chú ý như sau:
Để HS có thể hiểu được những nội dung trong chương trình và chuẩn kiến thức, kỹ năng khi biên SGK khoa cần phải có những nội dung để dẫn dắt, để đảm bảo mạch kiến thức không bị ngắt quãng, đột ngột.
Do hạn chế về thời lượng quy định nên một số nội dung có phần “bổ sung kiến thức”.
Phần II
DẠY HỌC THEO CHUẨN KT- KN MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG QUA CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
34
SGK có những nội dung nằm ngoài chuẩn kiến thức, kỹ năng. Đặc biệt, lưu ý có những nội dung thuộc phần “Có thể em chưa biết” ở cả hai cấp THCS, GV cần hướng dẫn HS tự đọc.
Ví dụ: Bài 2. Hình chiếu – Công nghệ 8, có phần “Có thể em chưa biết” giới thiệu về Tiêu chuẩn bản vẽ, gồm các nội dung: Khổ giấy, nét vẽ. Kiến thức này phải sử dụng trong đa số các bài học vẽ kỹ thuật để làm bài tập.
Để vẽ đúng với quy định trong vẽ kỹ thuật GV phải hướng dẫn HS đọc, hiểu, áp dụng được khi làm bài tập vẽ kỹ thuật.
Khi giảng dạy GV cần xác định được:
Những nội dung nào là thuộc chuẩn kiến thức kỹ năng phải đạt được và mức độ cần đạt được,
Nội dung để dẫn dắt tới nội dung chính;
Nội dung nào là kiến thức bổ trợ cần thiết để chủ động trong giảng dạy.
Khi biên soạn sách giáo khoa, có điều chỉnh mức độ mục tiêu của một số bài học (không sát với chuẩn KT-KN).
Khi gặp các trường hợp này GV cần tuân thủ quy định của chuẩn kiến thức kỹ năng.
Phần II
DẠY HỌC THEO CHUẨN KT- KN MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG QUA CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
35
II.SỬ DỤNG CHUẨN KT-KN XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU BÀI DẠY
Hiểu và phân tích được chương trình giáo dục phổ thông, chương trình môn học CN về các khía cạnh: Nội dung, trọng tâm; mạch kiến thức; liên thông giữa môn CN với các môn học khác liên quan, giữa môn CN ở các cấp học, các lớp trong cùng một cấp.
Hiểu được mục tiêu cần đạt, đáp ứng được mục tiêu của môn Công nghệ.
Từ mục tiêu cần đạt của mỗi chủ đề và nội dung của chuẩn, giáo viên so sánh với mục tiêu mỗi bài trong sách giáo khoa để đảm bảo bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng.
Xác định mục tiêu bài học dựa vào chuẩn kiến thức, kỹ năng:
Mức độ mục tiêu của chuẩn kiến thức kiến, kỹ năng đã được cụ thể hóa trong tài liệu “Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kỹ năng môn Công nghệ”. Thông thường mức độ mục tiêu cần đạt của mỗi chủ đề của chuẩn kiến thức kỹ năng thường được cụ thể hóa bằng mức độ mục tiêu cần đạt được của các nội dung thuộc chủ đề của chuẩn.
Phần II
DẠY HỌC THEO CHUẨN KT- KN MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG QUA CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
36
III. LỰA CHỌN KIẾN THỨC DẠY HỌC THEO CHUẨN KT-KN
Hiểu rõ chuẩn KT-KN để xác định được các nội dung cần thiết, kiến thức cần bổ trợ để thông tin đến học sinh.
Hiểu được nội dung SGK, trọng tâm, nội dung là bổ trợ; mối liên hệ, sự chi phối giữa chương trình, chuẩn KT-KN và SGK.
Căn cứ vào các nội dung trên xác định thiết bị dạy học cần thiết để hỗ trợ cho quá trình nhận thức của học sinh;
Xác định các yêu cầu đối với học sinh trong quá trình học tập;
Lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp;
Yêu cầu kiểm tra đánh giá để đánh giá đúng thực chất chất lượng học sinh, đồng thời đảm bảo phân loại được học sinh.
Một nội dung có thể cấu trúc thành nhiều bài, khi xác định mục tiêu, giáo viên cần xác định đủ mục tiêu cần đạt của mỗi chủ đề trong chuẩn KT-KN.
Phần II
DẠY HỌC THEO CHUẨN KT- KN MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG QUA CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
37
IV.CHỈ ĐẠO DẠY HỌC THEO CHUẨN KT-KN
Cán bộ chỉ đạo chuyên môn, hiệu trưởng cần nắm vững chuẩn KT-KN các bộ môn, hiểu được cấu trúc của chuẩn; nhận thức được ý nghĩa, vai trò của chuẩn KT-KN trong dạy học để đánh giá GV dạy, soạn đề kiểm tra, đề thi bám sát chuẩn hay không?
Chỉ đạo tổ chuyên môn, hỗ trợ GV nắm vững chuẩn kiến thức, kĩ năng bộ môn mình phụ trách, lập kế hoạch dạy học dựa vào chuẩn KT-KN;
Hướng dẫn tổ chức hoạt động dạy học theo chuẩn KT-KN
Cách phối hợp sử dụng chuẩn KT-KN, sách giáo khoa và các tài liệu giảng dạy;
Cách thiết kế bài học dựa vào chuẩn: xác định mục tiêu bài học; thiết kế hoạt động dạy học;
Điều khiển tiến trình dạy học trên lớp; đánh giá kết quả học tập của học sinh...
Chỉ đạo đánh giá chất lượng dạy học theo chuẩn KT-KN: (xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng giờ dạy theo chuẩn; giám sát, dự giờ, đánh giá giờ dạy theo chuẩn KT-KN).
Chỉ đạo đánh giá kết quả học tập theo chuẩn KT-KN (Lập kế hoạch đánh giá; chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch đánh giá kết quả học tập; khảo sát chất lượng đầu vào, đầu ra dựa theo chuẩn KT-KN);…
Phần II
DẠY HỌC THEO CHUẨN KT- KN MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG QUA CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
38
D.TỔ CHỨC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO CHUẨN KT-KN
Phần II
DẠY HỌC THEO CHUẨN KT- KN MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG QUA CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
39
Yêu cầu kiểm tra, đánh giá bám sát chuẩn KTKN
1. Đảm bảo tính toàn diện: Đánh giá được các mặt kiến thức, kỹ năng, năng lực, ý thức, thái độ, hành vi của học sinh.
2. Đảm bảo độ tin cậy: Tính chính xác, trung thực, minh bạch, khách quan, công bằng trong đánh giá, phản ánh được chất lượng thực của học sinh, của các cơ sở giáo dục.
3. Đảm bảo tính khả thi: Nội dung, hình thức, cách thức, phương tiện tổ chức kiểm tra, đánh giá phải phù hợp với điều kiện học sinh, cơ sở giáo dục, phù hợp với mục tiêu theo từng môn học.
4. Đảm bảo yêu cầu phân hóa: Phân loại được chính xác trình độ, mức độ, năng lực nhận thức của học sinh, cơ sở giáo dục; cần đảm bảo dải phân hóa rộng đủ cho phân loại đối tượng.
5. Đảm bảo hiệu quả: Đánh giá được tất cả các lĩnh vực cần đánh giá học sinh, cơ sở giáo dục, thực hiện được đầy đủ các mục tiêu đề ra.
40
KHÓ KHĂN GẶP PHẢI KHI CHỈ ĐẠO DẠY- HỌC THEO CHUẨN KTKN Ở KKN
Giáo viên chưa được bồi dưỡng đầy đủ, chưa có nhận thức (hiểu) đúng về chuẩn KTKN;
Áp dụng các phương pháp và hình thức dạy học tích cực còn hạn chế;
Lệ thuộc SGK, chưa vận dụng chuẩn KTKN trong việc xác định nội dung giảng dạy;
Tổ chức KTĐG không theo chuẩn KTKN;
Trang thiết bị dạy học còn thiếu, chất lượng không đảm bảo, kinh phí phục vụ đổi mới PPDH còn hạn hẹp.
Trình độ, năng lực đội ngũ GV không đồng đều.
41
CHÚ Ý TRONG HOẠT DẠY – HỌC
THEO CHUẨN KTKN
1. Tạo điều kiện giúp GV nhận thức đầy đủ, sâu sắc về mục tiêu, nội dung dạy học; chuẩn KTKN của các môn học;
2. Quan tâm tạo điều kiện để GV nâng cao chất lượng hồ sơ giảng dạy, thiết kế bài dạy;
3. Chỉ đạo các tổ bộ môn, GV thực hiện đúng CT, phù hợp với điều kiện của trường.
4. Khuyến khích GV tự học tập, bồi dưỡng nâng cao chất lượng dạy học;
42
THỰC HIỆN ĐỔI MỚI PPDH THEO CHUẨN KTKN
1. Định hướng đổi mới PPDH
Tạo động lực đổi mới PPDH cho GV nhằm nâng cao
ý thức trách nhiệm với nghề, HS:
- Phải tuân thủ HD của các cấp QL về phướng hướng,
việc cần làm về đổi mới PPDH;
- Có sự phối kết hợp của đồng nghiệp;
- Thường xuyên nghe ý kiến phản hồi từ HS;
- Có tính tự giác của GV để thực hiện đổi mới PPDH
43
THỰC HIỆN ĐỔI MỚI PPDH THEO CHUẨN KTKN
2. Trách nhiệm đối với việc đổi mới PPDH:
- Nắm vững, gương mẫu thực hiện đổi mới PPDH;
- Có định hướng thực hiện đổi mới PPDH;
Định kỳ lấy ý kiến phản hồi từ GV và HS về chất lượng giảng dạy, giáo dục để có điều chỉnh phù hợp
Đánh giá đúng, thực chất chất lượng giáo dục của môn học;
- Có chế độ động viên, khen thưởng kịp thời.
44
THỰC HIỆN ĐỔI MỚI PPDH THEO CHUẨN KTKN
Tích cực học tập, nghiên cứu để hiểu về đổi mới PPDH; hiểu nguyên nguyên tắc, cách thức HD HS lựa chọn PP học tập, xây dựng tài liệu;
Biết tổ chức trao đổi học tập KN đồng nghiệp;
Nắm vững điều kiện CSVC, trang thiết bị dạy học để khai thác giảng dạy hiệu quả góp phần đổi mới PPDH;
Có ý thức tranh thủ sự giúp đỡ và giúp đỡ đồng nghiệp;
Có ý thức tiếp nhận xử lý thông tin phản hồi từ đồng nghiệp và HS
Hướng dẫn HS về PP học tập hiệu quả.
45
THỰC HIỆN ĐỔI MỚI PPDH THEO CHUẨN KTKN
3. Trách nhiệm của tổ chuyên môn:
- Xây dựng GV cốt cán về đổi mới PPDH;
- Thường xuyên tổ chức dự giờ, thăm lớp, rút kinh nghiệm, sinh hoạt CM với nội dung phong phú, thiết thực; GD ý thức cầu thị, tự học tập, bồi dưỡng, chia sẻ kinh nghiệm;
- Đánh giá đúng năng lực, trình độ GV trong tổ và định hướng phát huy, giúp đỡ GV thực hiện đổi mới PPDH hiệu quả.
46
THỰC HIỆN ĐỔI MỚI PPDH THEO CHUẨN KTKN
4. Chú ý khi KT, ĐG kết quả học tập của HS:
- Hiểu các khái niệm cơ bản, định nghĩa về KT, ĐG;
- Hiểu rõ mục tiêu, mục đích của KT, ĐG
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất