Chào mừng quý vị đến với Con Đường Phía Trước của Lương Thị Tửu.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
TLieu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Tửu (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:07' 10-10-2016
Dung lượng: 754.5 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Tửu (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:07' 10-10-2016
Dung lượng: 754.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG IV : CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
CHỦ ĐỀ 1: ĐỘNG LƯỢNG VÀ ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM :
1. Khái niệm hệ kín : Hệ kín là hệ có đặc điểm như sau
- Không có ngoại lực tác dụng vào hệ
- hoặc ngoại lực triệt tiêu lẫn nhau
- hoăc trong trường hợp va chạm và nổ xảy ra trong thời gian ngắn, nội lực rất lớn so với ngoại lực.
2. Động lượng:
- Động lượng của một vật : .
- Động lượng của một hệ: .
- Độ biến thiên động lượng : .
Động lượng là đại lượng véc tơ cùng hướng với véc tơ vận tốc.
3. Định luật bảo toàn động lượng :
- Động lượng của một hệ kín luôn luôn bào toàn :
- Trường hợp hệ kín có hai vật : .
Chú ý : Nếu ngoại lực khác không nhưng hình chiếu của chúng lên phương Ox triệt tiêu thì động lượng bảo toàn trên phương Ox.
4. Dạng khác của định luật II Newton: Từ 2 công thức : .
Từ công thức trên cho thấy: Vật hay hệ vật chỉ thay đổi vận tốc khi có lực tác dụng và thời gian tác dụng đủ lớn. Đại lượng gọi là xung lượng của lực.
5. Ứng dụng của sự bảo toàn động lượng: Sự bảo toàn động lượng của hệ kín được dùng để giải thích hiện tượng và giải các bài toán định lượng về:
- Hiện tượng súng giật khi bắn.
- Hiện tượng đạn nổ.
- Chuyển động phản lực và hoạt động của tên lửa.
B. BÀI TẬP VÀ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Dạng 1: Động lượng - Độ biến thiên động lượng của vật và hệ vật
Câu 1: Chọn phát biểu sai. Một hệ vật được gọi là hệ kín nếu
A. Chỉ có những lực của các vật trong hệ tương tác lẫn nhau.
B. Không có tác dụng của những lực gây bởi các vật ở bên ngoài hệ.
C. Các nôi lực rất lớn so với ngoại lực trong thời gian tương tác.
D. Ngoại lực và các nội lực cân bằng lẫn nhau.
Câu 2: Chọn câu phát biểu sai. Động lượng
A. là đại lượng véc tơ.
B. luôn cùng hướng với véc tơ vận tốc.
C. luôn bằng tích khối lượng và độ lớn vận tốc của vật.
D. luôn bằng tích khối lượng và véc tơ vận tốc của vật.
Câu 3: Trong hệ SI, động lượng được tính bằng đơn vị:
a/ A. N/s B. N.m/s C. N.m /s2 D. kg.m/s
b/ A. N/s B. N.m/s C. N.m D. N.s
Câu 4: Chọn câu trả lời đúng. Động lượng toàn phần của hệ gồm n vật được tính bằng biểu thức sau:
A. B.
C. D.
Câu 5: là biểu thức tính độ lớn động lượng của hệ hai vật, trong trường hợp hai vật chuyển động
A. cùng hướng. B. hai hướng hợp với nhau một góc 90o.
C. ngược hướng. D. hai hướng hợp với nhau một góc 60o.
Câu 6: là biểu thức tính độ lớn động lượng của hệ hai vật, trong trường hợp hai vật chuyển động
A. cùng hướng. B. hai hướng hợp với nhau một góc 90o.
C. ngược hướng. D. hai hướng hợp với nhau một góc 60o.
Câu 7: là biểu thức tính độ lớn động lượng của hệ hai vật, trong trường hợp hai vật chuyển động có
A. và B. và
C. và D. và
Câu 8: Biết độ lớn động lượng của hệ hai vật là Hai vật của hệ có
A. và B.
C. D. và
Câu 9: Độ lớn động lượng của hai vật trong một hệ lần lượt là và Độ lớn động lượng của hệ hai vật thỏa giá trị nào sau đây
A. B.
C. D.
Câu 10: Một hệ gồm hai vật có khối lượng m1 = 200g , m2 = 300g có vận tốc v1 = 3m/s , v2 = 2m/s . Biết hai vận tốc ngược hướng nhau . Độ lớn động lượng của hệ là
A. 0 kg.m/s B. 1,2 kg.m/
CHỦ ĐỀ 1: ĐỘNG LƯỢNG VÀ ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM :
1. Khái niệm hệ kín : Hệ kín là hệ có đặc điểm như sau
- Không có ngoại lực tác dụng vào hệ
- hoặc ngoại lực triệt tiêu lẫn nhau
- hoăc trong trường hợp va chạm và nổ xảy ra trong thời gian ngắn, nội lực rất lớn so với ngoại lực.
2. Động lượng:
- Động lượng của một vật : .
- Động lượng của một hệ: .
- Độ biến thiên động lượng : .
Động lượng là đại lượng véc tơ cùng hướng với véc tơ vận tốc.
3. Định luật bảo toàn động lượng :
- Động lượng của một hệ kín luôn luôn bào toàn :
- Trường hợp hệ kín có hai vật : .
Chú ý : Nếu ngoại lực khác không nhưng hình chiếu của chúng lên phương Ox triệt tiêu thì động lượng bảo toàn trên phương Ox.
4. Dạng khác của định luật II Newton: Từ 2 công thức : .
Từ công thức trên cho thấy: Vật hay hệ vật chỉ thay đổi vận tốc khi có lực tác dụng và thời gian tác dụng đủ lớn. Đại lượng gọi là xung lượng của lực.
5. Ứng dụng của sự bảo toàn động lượng: Sự bảo toàn động lượng của hệ kín được dùng để giải thích hiện tượng và giải các bài toán định lượng về:
- Hiện tượng súng giật khi bắn.
- Hiện tượng đạn nổ.
- Chuyển động phản lực và hoạt động của tên lửa.
B. BÀI TẬP VÀ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Dạng 1: Động lượng - Độ biến thiên động lượng của vật và hệ vật
Câu 1: Chọn phát biểu sai. Một hệ vật được gọi là hệ kín nếu
A. Chỉ có những lực của các vật trong hệ tương tác lẫn nhau.
B. Không có tác dụng của những lực gây bởi các vật ở bên ngoài hệ.
C. Các nôi lực rất lớn so với ngoại lực trong thời gian tương tác.
D. Ngoại lực và các nội lực cân bằng lẫn nhau.
Câu 2: Chọn câu phát biểu sai. Động lượng
A. là đại lượng véc tơ.
B. luôn cùng hướng với véc tơ vận tốc.
C. luôn bằng tích khối lượng và độ lớn vận tốc của vật.
D. luôn bằng tích khối lượng và véc tơ vận tốc của vật.
Câu 3: Trong hệ SI, động lượng được tính bằng đơn vị:
a/ A. N/s B. N.m/s C. N.m /s2 D. kg.m/s
b/ A. N/s B. N.m/s C. N.m D. N.s
Câu 4: Chọn câu trả lời đúng. Động lượng toàn phần của hệ gồm n vật được tính bằng biểu thức sau:
A. B.
C. D.
Câu 5: là biểu thức tính độ lớn động lượng của hệ hai vật, trong trường hợp hai vật chuyển động
A. cùng hướng. B. hai hướng hợp với nhau một góc 90o.
C. ngược hướng. D. hai hướng hợp với nhau một góc 60o.
Câu 6: là biểu thức tính độ lớn động lượng của hệ hai vật, trong trường hợp hai vật chuyển động
A. cùng hướng. B. hai hướng hợp với nhau một góc 90o.
C. ngược hướng. D. hai hướng hợp với nhau một góc 60o.
Câu 7: là biểu thức tính độ lớn động lượng của hệ hai vật, trong trường hợp hai vật chuyển động có
A. và B. và
C. và D. và
Câu 8: Biết độ lớn động lượng của hệ hai vật là Hai vật của hệ có
A. và B.
C. D. và
Câu 9: Độ lớn động lượng của hai vật trong một hệ lần lượt là và Độ lớn động lượng của hệ hai vật thỏa giá trị nào sau đây
A. B.
C. D.
Câu 10: Một hệ gồm hai vật có khối lượng m1 = 200g , m2 = 300g có vận tốc v1 = 3m/s , v2 = 2m/s . Biết hai vận tốc ngược hướng nhau . Độ lớn động lượng của hệ là
A. 0 kg.m/s B. 1,2 kg.m/
 







Các ý kiến mới nhất